Dữ liệu ghi nhận khoảng 130 tuyến/nhóm tuyến có giá cước, với 178 mức giá do các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải đăng ký. Mức giá phổ biến dao động quanh 230.000 đồng/lượt, trong khi giá bình quân toàn bộ dữ liệu khoảng 305.000 đồng/lượt. Tuy nhiên, mức bình quân này bị kéo lên bởi các tuyến đường dài đi miền Trung, miền Nam.
Tuyến Hà Nội: cạnh tranh mạnh, giá chủ yếu 128.000 - 219.000 đồng
Nhóm tuyến từ Tuyên Quang, Chiêm Hóa, Hàm Yên đi các bến Hà Nội như Mỹ Đình, Gia Lâm, Yên Nghĩa có mức giá tương đối ổn định.
Một số mức giá đáng chú ý:
Tuyên Quang - Mỹ Đình: từ 128.000 - 155.000 đồng/lượt với xe thường.
Tuyên Quang - Mỹ Đình VIP/24 giờ: khoảng 170.000 - 219.000 đồng/lượt.
Tuyên Quang - Gia Lâm: khoảng 140.000 - 155.000 đồng/lượt.
Tuyên Quang - Yên Nghĩa: khoảng 160.000 đồng/lượt.
Chiêm Hóa - Mỹ Đình: khoảng 210.000 - 250.000 đồng/lượt, tùy loại xe.
Nhìn chung, tuyến Hà Nội là nhóm có nhiều đơn vị tham gia, giá không chênh lệch quá lớn. Đây là nhóm tuyến có tính cạnh tranh cao nhất trong bảng giá.
Tuyến gần: thấp nhất khoảng 40.000 - 150.000 đồng
Các tuyến nội tỉnh hoặc cự ly ngắn có giá mềm hơn. Ví dụ:
Chiêm Hóa - Na Hang: khoảng 50.000 - 100.000 đồng/lượt.
Chiêm Hóa - Tuyên Quang: khoảng 65.000 - 100.000 đồng/lượt.
Tuyên Quang - Thái Nguyên: nhóm giá khoảng 75.000 - 150.000 đồng/lượt.
Nhóm tuyến gần cho thấy giá cước vẫn nằm trong ngưỡng phù hợp với nhu cầu đi lại thường xuyên của người dân, nhất là học sinh, sinh viên, người lao động và người dân đi khám chữa bệnh, giao thương.
Hải Phòng, Bắc Ninh, Ninh Bình: giá trung bình 200.000 - 400.000 đồng
Các tuyến đi khu vực đồng bằng và duyên hải phía Bắc có giá cao hơn tuyến Hà Nội do cự ly dài hơn.
Một số nhóm giá:
Tuyến Hải Phòng/Hải Dương: khoảng 180.000 - 430.000 đồng/lượt.
Tuyến Bắc Ninh/Bắc Giang: khoảng 110.000 - 505.000 đồng/lượt.
Tuyến Ninh Bình: khoảng 200.000 - 400.000 đồng/lượt.
Tuyến Lào Cai: khoảng 200.000 - 300.000 đồng/lượt.
Trong đó, các tuyến có xe giường nằm hoặc tuyến xuất phát từ huyện xa như Chiêm Hóa, Na Hang thường có giá cao hơn tuyến xuất phát từ trung tâm TP Tuyên Quang.
Tuyến miền Nam: cao nhất tới 2 triệu đồng/lượt
Nhóm tuyến đường dài đi miền Nam có giá cao nhất trong bảng. Một số mức giá đáng chú ý:
Sơn Dương - Miền Đông: khoảng 2.000.000 đồng/lượt.
Tuyên Quang - Miền Đông giường nằm: khoảng 1.700.000 đồng/lượt.
Tuyên Quang - Miền Đông ghế: khoảng 1.300.000 đồng/lượt.
Tuyên Quang - Ngã Tư Ga giường nằm: khoảng 1.700.000 đồng/lượt.
Chiêm Hóa - Bình Dương: khoảng 1.200.000 đồng/lượt.
Sơn Dương - Đồng Nai: khoảng 1.100.000 - 1.450.000 đồng/lượt.
Giá cao là dễ hiểu do các tuyến này có cự ly rất dài, thời gian vận hành lớn, chi phí nhiên liệu, lái xe, bến bãi và bảo dưỡng phương tiện đều cao hơn nhiều so với tuyến phía Bắc.
Xe buýt: vé chặng từ 15.000 - 55.000 đồng
Ngoài xe khách tuyến cố định, bảng giá cũng ghi nhận giá vé xe buýt tại Tuyên Quang. Vé chặng phổ biến từ 15.000 - 55.000 đồng/lượt, tùy điểm đầu - điểm cuối. Vé tháng dao động từ khoảng 420.000 - 920.000 đồng/tháng.
Riêng xe điện 4 bánh chở khách của Công ty TNHH Đầu tư Du lịch FGreen được ghi nhận mức 5.000 đồng/người/km.
Nhận định
Bảng giá cước cho thấy thị trường vận tải khách Tuyên Quang năm 2026 có ba tầng giá rõ rệt:
Tuyến gần, nội tỉnh, liên huyện: khoảng 40.000 - 150.000 đồng/lượt.
Tuyến liên tỉnh phía Bắc: phổ biến 150.000 - 400.000 đồng/lượt.
Tuyến miền Trung, miền Nam: từ hơn 1 triệu đến 2 triệu đồng/lượt.
Đáng chú ý, tuyến Hà Nội có mức giá khá cạnh tranh, nhiều doanh nghiệp cùng khai thác nên chênh lệch giá không quá lớn. Trong khi đó, các tuyến dài, tuyến giường nằm, tuyến VIP hoặc tuyến xuất phát từ huyện xa có mức giá cao hơn rõ rệt.
Với người dân, bảng giá này giúp dễ so sánh lựa chọn theo nhu cầu: đi nhanh, đi tiết kiệm hay chọn dịch vụ chất lượng cao. Với cơ quan quản lý, đây cũng là căn cứ để theo dõi mặt bằng giá, tránh tình trạng tăng giá bất hợp lý trên các tuyến có nhu cầu lớn.